• slider
  • slider

​Học tiếng đức giao tiếp với những câu đàm thoại thông dụng

Học tiếng Đức để có thể giao tiếp tốt là điều mà mọi người hay hướng tới, làm sao để có thể giao tiếp tốt, làm sao để chúng ta có thể nhớ hết những câu giao tiếp đàm thoại cơ bản mà lại thông dụng nhất trong đời sống hằng ngày? Hãy kham khảo những tình huống thường gặp sau nhé:

1. Tình huống 1: Chào hỏi thông thường

Những cụm từ hay câu thường dùng nhất khi bạn chào hỏi một ai đó như: 
 
Guten Tag   Xin chào
Wie geht´s dir?   Khỏe không
Es freut mich, Sie kennen zu lernen  Rất vui khi tôi được biết bạn
Wie heißen Sie?  Bạn tên gì?
Was sind sie von Beruf?  Bạn làm nghề gì?

>> Xem thêm: hoc tieng duc

>> Xem thêm: Có thể tự học tiếng Đức giao tiếp trong 30 ngày không?

>> Xem thêm: 50 phút tự học tiếng Đức hiệu quả mỗi ngày 

Ngoài ra, còn có những cụm từ, câu rất thông dụng dùng để chào hỏi nhau hằng ngày như:
 
1.        Hallo Xin chào
2.        Guten Morgen Chào buổi sáng
3.        Guten Tag Chào nhé
4.        Guten Abend Buổi tối vui vẻ
5.        Gute Nacht! Chúc ngủ ngon
6.        Grüß Gott! Chào
7.        Herzlich willkommen! Rất hoan nghênh
8.        Wie geht`s dir? Khỏe không?
9.        Wie geht`s Ihnen? Cậu khỏe chứ?
10.     Danke gut, und dir? Cám ơn, tốt, còn cậu?
11.     Es geht, und Ihnen? Cũng được, còn bác?
12.     Nicht schlecht Cũng không tệ
13.     Sosolala, aber ich bin ziemlich beschäftigt Thường thường thôi, nhưng thực sự rất bận
14.     Gar nicht so gut, ich habe einen Schnupfen Chả tốt tzs nào, tôi vừa ốm dậy
15.     Haben Sie sich gut erholt Nghỉ ngơi có được khỏe chưa?
16.     Es Freut mich, Sie zu sehen Vui quá được biết bạn. (dùng cho gặp gỡ lần đầu)
17.     Freut mich Rất vui.
18.     Es freut mich, Sie kennen zu lernen Vui quá được biết bạn
19.     Freut mich, Sie wieder zu sehen Rất vui, được biết cậu.
20.     Ich begrüße Sie im Namen unserer Firma Tôi chào mừng anh, với danh nghĩa của Cty.
21.     Darf ich mich vorstellen? Cho phép tôi giới thiệu nhé?
22.     Wie ist Ihr Name bitte? Xin hỏi quý danh của bạn?
23.     Wie heißen Sie bitte? Bạn tên gì?
24.     Ich heiße Wangping. Und Sie? Tôi tên Vương Bình. Còn bạn?
25.     Woher kommen Sie? Bạn từ đâu đến?
26.     Ich bin aus China Tôi đến từ Trung Quốc
27.     Was sind Sie (von Beruf)? Bạn làm nghề gì?
28.     Ich bin Student Tôi là Sinh viên
29.     Ich arbeite hier als Gastprofessor. Tôi làm việc ở đây. Như là Giáo sư dự giảng
30.     Hier ist meine Visitenkarte Đây là danh thiếp của tôi.

Chú thích: trong tiếng Đức có cách xưng hô “ngài” và cách xưng hô “mày”. Tuy nhiên ở đây có xuất hiện “Sie” và “du” và biến thể của nó là “Ihnen” và “dir” ví dụ như “Sie” dùng trong trường hợp trân trọng và “du” thì được dùng trong trường hợp thân mật.

2. Tình huống 2: Hỏi đường

Tình huống này rất dễ bắt gặp trong đời sống và rất hữu ích khi bạn đi du lịch, cùng kham khảo những câu hỏi đường cơ bản mà hiệu quả này bạn nhé: 
 
Entschuldigung, wie komme ich am besten zur Post? Xin lỗi, đi thế nào đến Bưu điện gần nhất?
Wohin führt die Straße?            Phố này dẫn đi đâu ạ?
Gehen Sie die Straße links entlang!         Bạn đi theo phố này rẽ trái.
Könnten Sie vielleicht ein bisschen langsammer sprechen!               Có thể nói (chậm) thêm một chút được không!
Ich bin hier auch fremd       Tôi cũng là người mới ở đây

Ngoài ra, bạn cũng nên biết những câu hỏi đường thường dùng sau đây nhé:
 
1.        Entschuldigen Sie, wie komme ich am besten zum Museum? Xin lỗi, Đi thế nào đến Bảo tàng gần nhất ạ?
2.        Entschuldigung! Wo ist hier die Bahnhofsstraße? Xin lỗi! Phố tầu điện ở đâu ạ?
3.        Könnten Sie mier sagen, wo hier die Bahnhofsstraße ist? Có thể cho biết, phố tầu điện ở đâu ạ?
4.        Entschuldigung! Wissen Sie zufällig, ob es hier in der Nähe eine Toilette gibt? Xin lỗi! Bạn có biết, gần đây có nhà WC nào không?
5.        Wie heißt diese straße? Phố này tên là gì?
6.        Wohin führt diese Straße? Phố này dẫn đi đâu ạ?
7.        Könnten Sie mir sagen, wie komme ich am besten zur Universität? Có thể cho biết, làm thế nào đi đến khu Đại học không?
8.        Es tut mir Leid, ich weiß es nicht Tiếc là tôi không biết.
9.        Tut mir Leid, keine Ahnung. Tiếc là tôi không biết.
10.     Keine Ahnung, ich bin hier auch fremd. Tôi không biết, tôi cũng là người mới mà.
11.     Ich bin überfragt, denn ich kennen mich hier auch nicht gut aus. Tôi cũng là người đi hỏi, ở đây tôi cũng không quen
12.     Dort ist die Universität Bên kia là khu Đại học
13.     Dort drüben Ở bên kia
14.     Gehen Sie diese Straße entlang, und die Uni ist gleich links über den Platz. Bạn đi theo lối này, khu Đại học ở bên trái Quảng trường.
15.     Gehen Sie hier die nächste Straße links entlang. Theo lối này về phía bên trái
16.     Gehen sie hier geradeaus, über den Markt bis zum Platz, dann ist die Universität gegennüber der Post. Cứ đi thẳng, qua khu Siêu thị đến Quảng trường, đối diện Bưu điện là khu Đại học
17.     Ist der Weg schwer zu finden? Nó khó tìm lắm không
18.     Gar nicht schwer, Sie finden es gleich. Không khó lắm, bạn thấy nó rất dễ
19.     Ist die Universität weit von hier? Khu Đại học ở cách đây xa không?
20.     Gar nicht weit, Sie brauchen nur 3 Minuten zu Fuß Không xa lắm, bạn chỉ cần 3 phút đi bộ
21.     Oh, ziemlich weit. Sie brauchen wahrscheinlich eine halbe Stunde. Ô, khá xa đấy. Anh phải mất khoảng nửa giờ
22.     Es ist zu weit.Kann ich mit der U-Bahn fahren? Nó xa đấy, tôi có thể đi tàu được không?
23.     Aber natürlich. Die U-Bahn-Station ist hier gegenüber Tất nhiên. Trạm tàu điện ngay đối diện
24.     Sie können auch mit der Straßenbahn fahren. Anh cũng có thể đi tầu điện được.
25.     Fahren Sie am besten mit einem Taxi dorthin! Đi bằng Taxi là tốt nhất.
26.     Könnten Sie mir doch bitte auf der Karte zeigen, wo ich jetzt bin? Anh có thể chỉ giúp trên bản đồ, giờ tôi đang ở chỗ nào không?
27.     Mein Deutsch ist nicht so gut. Könnten Sie vielleicht ein bisschen langsamer sprechen? Tiếng Đức của tôi không tốt. Bạn nói chậm một chút được không?
28.     Ich gehe auch zur Uni, wir können zusamen dorthin gehen. Tôi đến khu Đại học, chúng mình đi cùng luôn nhé
29.     Danke für Ihre Auskunft! Cám ơn thông tin của bạn nhé
30.     Gern geschehen. Không có gì.

Những từ bạn nên để ý để có thể hỏi rõ địa điểm cần đến hơn.
 
Museum n. Mussen:  Bảo tàng
Bahnhof m.:  Trạm xe lửa
Toilette f.-n:  WC
Universität f.-en:  Khu Đại học
Uni f. –s:  Khu Đại học, gọi tắt
Post f.:  Bưu cục
Markt m. Märkte:  Siêu thị
Platz m. Plätze:  Quảng trường
Taxi n.-s der Taxi:  Taxi
Straßenbahn f.-en:  Xe điện
U-Bahn f.-en:  Tàu điện ngầm
Station f.-en:  Trạm
Auskunft f.:  Thông tin
Drüben Adv.:  Đối diện
wahrscheinlich Adj:  Khoảng
zufällig Adj.:  Ngẫu nhiên. Tình cờ
Überfragt Adj:  Bị hỏi
Überfagt:  Ở đây tôi cũng là người bị hỏi

Ví dụ như: 

Entschuldigung, könnten Sie mir sagen, wie ich am besten zum Bahnhofsplatz komme!

Nghĩa: Xin lỗi, có thể cho biết, đến trạm xe lửa gần nhất đi lối nào?

3. Tình Huống 3: Ở Nhà Hàng - Quán ăn

Khi bạn đi ăn ở các quán ăn, nhà hàng Đức cũng nên chú ý đôi chút đến nét văn hóa ẩm thực của người Đức như cách gọi món, hay "boa" theo kiểu Phương Tây,...các bạn xem nhé:
 
Ich esse gebratenes Essen Tôi ăn đồ ăn chiên
Herr Ober, die Speisekarte bitte! Anh phục vụ, cho xem thực đơn nào
Das Gericht schmeckt mir wunderbar. Món này hợp khẩu vị của tôi
Bringen Sie mir die Rechnung! Cho xin hóa đơn nào
Guten Appetit! Chúc ngon miệng

Ngoài những câu cơ bản thường gặp nhất ở trên bạn cần phải biết thêm nhiều cụm từ, câu khác để việc giao tiếp ở Nhà hàng - Quán ăn được tốt hơn:
 
1.       Gibt es hier in der Nähe ein gutes Restaurant? Gần đây có nhà hàng nào tốt không?
2.       Ich kenne ein sehr berühmtes China Restaurant hier in der Nähe. Tôi biết có 1 nhà hàng Trung Hoa nổi tiếng ở gần đây
3.       Ich habe noch keinen großen Hunger. Essen wir nur eine Kleinigkeit im Cafe! Bây giờ tôi hãy còn chưa đói lắm. Mình chỉ cần ăn 1 chút ở quán Cà phê thôi
4.       Ich esse lieber europäisch. Tôi thích ăn đồ Tây hơn (món Châu Âu)
5.       Ich mag asiatische Küche sehr. Tôi rất thích phong vị Châu Á
6.       Herr Ober! Bedienen Sie hier? Này Phục vụ! Anh trông đây à?
7.       Ist der Tisch noch frei? Bàn này còn trống không?
8.       Mein Herr, der Tisch ist leider schon reserviert. Thưa ông, tiếc là bàn này đã đặt trước rồi
9.       Nehmen Sie bitte hier am Fenster Platz! Mời ông dùng chỗ gần cửa sổ ạ!
10.     Herr Ober, die Speisekarte (Getränkekarte) bitte! Phục vụ, đưa thực đơn nào (ẩm đơn)
11.     Was wünschen Sie zu trinken? Ông sẽ uống gì ạ?
12.     Weißwein bitte! Rượu trắng
13.     Sonst noch etwas? Còn gì nữa không ạ
14.     Was möchten Sie als Nachtisch? Ông cần gì sau không?
15.     Ich möchte nur einen Kaffee mit Milch. Tôi chỉ muốn 1 Cà fê với sữa
16.     Ich bin erkältet, und ich esse nur etwas Vergetarisches. Tôi bị cảm, và tôi chỉ muốn ăn rau thôi.
17.     Haben Sie schon was ausgesucht? Ông còn chọn nữa không ạ?
18.     Bringen Sie uns bitte ein Beefsteak und eine Forelle! Mang cho tôi 1 Bitêt và 1 cá rói
19.     Bitte eine Flasche Orangensaft und ein Glas Sekt! Cho tôi 1 chai nước cam và 1 cốc Sâmbanh
20.     Fisch mag ich nicht Tôi không thích cá
21.     Das Gericht schmeckt mir wunderbar Món này rất ngon
22.     Wenn wir chinesisch essen, sollten wir es mal richtig mit Essstäbchen probieren. Khi ăn đồ Trung Hoa, chúng ta sẽ được thử dùng đũa
23.     Guten Appetit Chúc ăn ngon miệng
24.     Ich hoffe, Sie haben sich schon an das deutsche Essen gewöhnt. Tôi nghĩ là anh đã quen đồ ăn của Đức
25.     Fräulein! Hier fehlt noch ein Besteck Thưa cô! Chỗ nay còn thiếu bát đũa
26.     Würden Sie mir bitte die Schüssel dort reichen? Có thể chuyển bát kia qua đây được không?
27.     Herr Ober, bringen Sie mir die Rechnung bitte! Phục vụ, cho xin hóa đơn nhé!
28.     Moment mal! Hat`s geschmeckt? Xin đợi chút! Có ngon không ạ?
29.     Das macht zusamen 47 Euro 50 Nó tổng cộng 47 Euro 50
30.     Hier sind 50 Euro, und der Rest ist für Sie. Đây là 50 Euro, phần còn lại của anh.

Bạn cũng cần biết những từ đơn giản nhưng lại cần thiết dành cho bạn
 
Restaurant n.-s:  Nhà hàng
Küche f.-n:  Bếp, nhà bếp
Hunger m.:  Đói
Sekt m.-e:  Sâm banh Đức
Weißwein m.:  Rượu trắng
Schüssel f.-n:  Cái bát
Besteck n.-e:  Đồ ăn (bát đũa)
Rest m.-e:  Còn lại, phần thừa, phần dư
Speisekarte f.-n:  Thực đơn
Portion f.-en:  Phần, khúc, miếng
Appetit m.-e:  Chúc ăn ngon miệng
Beafsteak n.-s:  Bíttết
Forelle f.-n:  Cá mòi
Essstäbchen/ Ess-Stäbchen n.:  Đũa
Schmecken Vi/ Etwas(N) schmeckt jm.gut:  có hương vị, ngon/ nó hợp khẩu vị
Vegetarisch Adj.:  rau, chay
Reserviert Adj.:  Bị đặt hàng

Chú ý: Ở nước ngoài, tiền lẻ, tiền boa thêm gọi là: Trinkgeld là một quy định bất thành văn, là truyền thống của kinh doanh ăn uống nhà hàng, nhưng cũng không phải là không cho không được, mà là người phục vụ khiến người dùng cảm thấy vừa lòng thì cho thêm. Boa thêm này thể hiện trong hội thoại là: Der Rest ist für Sie- Phần còn lại cho cậu. Có ý không phải trả lại rõ ràng. Nhưng nếu khách hàng đưa tờ 100 Euro, hiển nhiêu 50 Euro còn lại không thể coi là tiền lẻ. Lúc đó có thể nói rõ: Ich zahle 50 Euro- Tôi thanh toán 50 Euro. Hoặc: 50 Euro bitte!- 50 Euro nhé. Người phục vụ phải trả lại 50 Euro và lấy 2,5 Euro làm tiền lẻ. Còn nếu người thanh toán không nói gì, người phục vụ nhất định phải trả lại 52,5 Euro.

Trên đây là những thông tin thú vị về đàm thoại tiếng Đức với những từ, cụm từ, câu tiếng Đức sẽ giúp bạn học tiếng Đức giao tiếp dễ dàng hơn. Và đây chỉ mới là phần đầu tiên, phần sau các bạn đoán theo dõi nữa nhé.
 
Luyện thi tiếng Đức