• slider
  • slider

Điểm khó của động từ khi học tiếng Đức(p1)


"Meine Mutter füllt einen Antrag aus - Mẹ tôi điền tờ đơn,
Die Kinder spielen mit dem Ball - Mấy đứa trẻ chơi banh,
Ich esse einen Apfel - Tôi ăn một trái táo" là một ví dụ về các thì chia động từ trong câu khi bạn học tiếng Đức. Bài viết xin chia sẻ một số kiến thức hi vọng giúp ích được phần nhỏ trong vấn đề học tập của các bạn.

Kiến thức chung của ngữ pháp động từ khi học tiếng Đức

Tra cách chia động từ tiếng Đức: theo bảng chữ cái. Trong trường hợp trót quên cách đánh vần động từ bạn cần tra, hãy sử dụng chức năng tìm kiếm theo bảng chữ cái của" bab.la ". Chọn chữ cái đầu tiên của động từ tiếng Đức bạn muốn chia, rồi tìm từ đó trong danh sách tương ứng và click vào để xem chi tiết.

Học tiếng Đức nhiều khi không phải là việc đơn giản. Ngữ pháp tiếng Đức khá phức tạp, đặc biệt là cách chia động từ theo ngôi, thời và thể. Để nắm rõ hơn, hãy sử dụng công cụ chia động từ của" bab.la " và củng cố kiến thức của bạn. Dù bạn đang học ở trường lớp, sử dụng tiếng Đức cho công việc hay đi du lịch tới các nước nói tiếng Đức, chuyên mục chia động từ của" bab.la " luôn sẵn sàng hỗ trợ nhu cầu của bạn. Một cách học khác là thử sức với mục Đố vui hay tham gia các Trò chơi liên quan tới chia động từ như Treo Cổ và Nhớ Mãi Không Quên.

học tiếng Đức
Ngữ pháp chia động từ khi học tiếng Đức.
 

1. Các cách chia động từ khi học tiếng Đức

Một khi nói đến qui tắc chia thì dĩ nhiên đây là những động từ có qui tắc chia hẳn hoi (regelmäßigen Verben). Những động từ này chiếm phần lớn trong động từ tiếng Đức. Động từ bất tuân qui tắc (unregelmäßigen Verben) thì như tên gọi của chúng không có qui tắc nhất định, chỉ có cách học thuộc lòng. Cũng may là chúng không quá nhiều nên với thời gian chúng ta cũng quen dần đi. Theo như thống kê thì có tổng cộng (đến bây giờ) khoảng hơn 3000 động từ bất tuân qui tắc. Thường xuyên sử dụng chỉ có khoảng 100 đến 200 động từ bất tuân qui tắc.

Đây không phải là một con số gọi là nhiều được, thêm nữa những động từ này rất hay được sử dụng hàng ngày nên chúng ta cũng có thể nhớ được chúng sau một thời gian tiếp xúc với người Đức. Có tổng cộng sáu cách chia động từ trong học tiếng Đức.

(1) Chia động từ thời hiện tại (Präsens)

(2) Chia động từ thời quá khứ (Präteritum)

(3) Chia động từ thể mệnh lệnh thức (Imperativ)

(4) Chia động từ thể giả định I (Konjunktiv I)

(5) Chia động từ thể giả định II (Konjunktiv II)

(6) Ngoài ra còn có qui tắc chia những động từ có chữ cuối cùng của gốc động từ là t, d, m, n.

Dĩ nhiên không phải là tôi có ý làm cho bạn nản lòng mà ngược lại tôi muốn bạn có một sự hình dung cụ thể ngay từ đầu để khi sử dụng chúng ta luôn ý thức được tại sao

2. Những điểm sai thường gặp khi dùng động từ học tiếng Đức

- Cấu trúc của động từ

Nhưng muốn chia động từ thì trước hết chúng ta phải nói một chút về cấu trúc của động từ. Động từ tiếng Đức tồn tại ở ba dạng cơ bản (Grundform, Nennform). Đó là dạng nguyên thể (Infinitiv), dạng quá khứ (Präteritum) và dạng động tính từ II (Partizip II).

Ở dạng nguyên thể (Infinitiv) động từ tiếng Đức bao giờ cũng có cấu trúc giống nhau như sau:

Phần đầu (Präfix) + Gốc của động từ (Verbstamm) + Đuôi động từ (Endung)

Không phải động từ nào cũng có phần đầu (Präfix). Vì thế trước hết chúng ta chỉ tập trung vào những động từ không có phần đầu. Để nhận ra gốc của động từ theo tôi trước hết chúng ta phải biết đuôi của động từ. Đuôi của động từ tron học tiếng Đức bao giờ cũng có đuôi –en hoặc –n.

" lernen (học) có đuôi –en; gốc là phần còn lại tức là lern,
 handeln (hành động) có đuôi –n; gốc handel,
 tun (làm) có đuôi –n; gốc tu,
 ärgern (chọc giận) có đuôi –n; gốc ärger…".
 
học tiếng Đức
Một tiết học tiếng Đức về cách chia dộng từ.
 

3. Qui tắc chia động từ thời hiện tại (Konjugation - Regelmäßigen Verben) học tiếng Đức

- Infinitiv (Nguyên thể)

- Personal (Ngôi)

- Verbstamm (Gốc động từ)

- Endung Präsens (Thời hiện tại)

" malen (vẽ)
ich (tôi)
mal-e
lernen (học)
du (anh)
lern-st
leben (sống)
er, sie, es
(anh ta, cô ta, cái ấy)
leb-t
danken (cám ơn)
wir (chúng tôi)
dank-en
gucken (nhìn)
Ihr (các anh)
guck-t
fragen (hỏi)
sie (Plural)
(họ, số nhiều)
frag-en
zählen (đếm)
Sie
(Ngài, ngôi lịch sự)
zähl-en ".

- Ngôi thứ ba số ít (er, sie, es) chia giống nhau.

- Ngôi thứ nhất số nhiều (wir), ngôi thứ ba số nhiều (sie) và ngôi lịch sự (Sie) chia giống nhau học tiếng Đức.

* Ngoại lệ I (tôi rất ghét ngoại lệ)

- Nếu gốc của động từ (Verbstamm) có những chữ cuối như: s, ß, x, z

Ví dụ như các động từ: reisen, reißen, mixen, reizen...Do sẽ gặp khó khăn khi đọc nên khi chia ngôi thứ hai số ít (du) sẽ bỏ đi chữ “s” chỉ sử dụng một chữ "t" thôi. Cũng may là những động từ này tương đối hiếm.
Ví dụ chia động từ „heißen“ (tên là):
                                                       
" Singular (Số ít)
Plural (Số nhiều)
(1) Person
ich heiße
wir heißen
(1) Person
(2) Person
du heiß( )t
ihr heißt
(2) Person
(3) Person
er / sie / es heißt
Sie / sie heißen
(3) Person
Dưới đây là một số động từ thuộc về nhóm này:
beweisen (chứng minh);    heizen (làm nóng, sưởi);    mixen (trộn);    reisen (du lịch);    reißen (kéo, xé);    reizen (hấp dẫn);    sich setzen (dịch chuyển cơ thể);    sitzen (ngồi) ".

Mời các bạn xem tiếp phần 2 để tìm hiểu ngoại lệ 2 là gì và các lưu ý khi học tiếng Đức chia động từ cho hiệu quả
Luyện thi tiếng Đức